Kích thước mộ đá chuẩn thước Lỗ Ban: bảng tra cho mộ đơn, mộ đôi, mộ tròn

Kích thước mộ đá chuẩn Lỗ Ban là các số đo dài, rộng, cao của ngôi mộ rơi vào cung tốt trên thước Lỗ Ban 38,8 cm, loại thước dân gian dùng cho âm phần. Với mộ đá đơn, gia đình hay chọn rộng 81 × dài 127 cm hoặc 89 × 147 cm. Mộ đá đôi thường là 107 × 133 cm hoặc 127 × 147 cm. Bảng dưới đây được xưởng An Thịnh tự đối chiếu từng con số với thước 38,8 cm, kèm quy định diện tích phần mộ của Nhà nước, để gia đình chọn đúng ngay từ lần đầu.

Kích thước mộ đá chuẩn Lỗ Ban: mộ đá đơn và mộ đá đôi đặt cạnh nhau để so sánh

Nhiều gia đình chỉ biết “phải làm đúng Lỗ Ban” nhưng khi đi hỏi thì mỗi nơi nói một số. Có con số được chép qua lại giữa các trang mà không ai kiểm lại. Chọn sai kích thước thì mộ đã chế tác xong rất khó sửa, nên dành vài phút xem bảng dưới đây là đáng.

Xây mộ dùng thước Lỗ Ban nào?

Xây mộ dùng thước Lỗ Ban 38,8 cm (nhiều người gọi tròn là thước 39), loại dành cho âm phần như mộ, bàn thờ, đồ thờ. Đây không phải thước 52,2 cm dùng đo khoảng thông thủy cửa, cũng không phải thước 42,9 cm dùng đo khối nhà và đồ nội thất. Dùng nhầm thước là lỗi hay gặp nhất khi gia đình tự tra kích thước mộ.

Thước Lỗ Ban 38,8 cm chia thành 10 cung, mỗi cung dài 3,88 cm, hết 38,8 cm thì lặp lại từ đầu. Theo quan niệm dân gian, 6 cung tốt là Đinh, Vượng, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài; 4 cung xấu là Hại, Khổ, Tử, Thất.

CungKhoảng trong mỗi chu kỳ 38,8 cmQuan niệm
Đinh0 – 3,88 cmTốt
Hại3,88 – 7,76 cmXấu
Vượng7,76 – 11,64 cmTốt
Khổ11,64 – 15,52 cmXấu
Nghĩa15,52 – 19,40 cmTốt
Quan19,40 – 23,28 cmTốt
Tử23,28 – 27,16 cmXấu
Hưng27,16 – 31,04 cmTốt
Thất31,04 – 34,92 cmXấu
Tài34,92 – 38,80 cmTốt

Thước Lỗ Ban là tín ngưỡng phong thủy dân gian. Ý nghĩa từng cung mỗi tài liệu giải thích một khác, nên bảng trên chỉ ghi cung tốt hay xấu. Nếu gia đình có thầy phong thủy quen, nên hỏi thêm trước khi chốt.

Cách tự kiểm tra một kích thước có rơi vào cung tốt không

Muốn kiểm một con số, gia đình lấy số đo (cm) trừ dần 38,8 cho tới khi còn nhỏ hơn 38,8, rồi xem phần còn lại nằm ở cung nào trong bảng trên. Ví dụ với 127 cm: 127 − 3 × 38,8 = 10,6 cm, nằm trong khoảng 7,76 – 11,64 cm, tức cung Vượng, là cung tốt.

Có những con số được nhiều nơi ghi là “đẹp” nhưng khi tính lại thì nằm sát ranh giới cung. Ví dụ 167 cm: 167 − 4 × 38,8 = 11,8 cm, vừa vượt qua mốc 11,64 cm nên rơi vào cung Khổ. Nếu tính tròn theo thước 39 cm thì lại ra cung Vượng. Một con số mà đổi cách tính là đổi cung thì không nên chọn, vì khi chế tác và lắp đặt luôn có sai số vài milimét. Vì lý do này, bảng của An Thịnh không đưa số 167 cm vào.

Gia đình cũng có thể tra nhanh bằng công cụ thước Lỗ Ban trực tuyến của Báo Hà Tĩnh: chọn đúng loại thước 38,8 cm (âm phần) rồi nhập số đo.

Bảng kích thước mộ đá chuẩn Lỗ Ban theo từng loại mộ

Mỗi loại mộ có một dải kích thước hay dùng. Mọi con số trong bảng đều rơi vào cung tốt khi tính theo cả thước 38,8 cm lẫn cách tính tròn 39 cm, và cách ranh giới cung ít nhất 0,2 cm. Các số đo là kích thước phủ bì (đo ngoài cùng) của phần mộ.

Loại mộRộng × dài (cm)Thường chọn khi
Mộ đá đơn – cỡ nhỏ69 × 107Mộ cải táng (cát táng), lô đất hẹp
Mộ đá đơn – phổ biến81 × 127 · 89 × 133Phần lớn nghĩa trang có lô quy hoạch sẵn
Mộ đá đơn – rộng89 × 147Khu đất rộng, muốn mộ bề thế hơn
Mộ đá đôi107 × 133 · 127 × 147 · 133 × 176Mộ ông bà, cha mẹ đặt chung một bệ
Mộ tròn (đường kính)107 · 127 · 133 · 147 · 155Mộ tròn, mộ bát giác, mộ có tầng
Chiều cao mộ (cả mái)81 · 107 · 127 · 147Tùy mộ không mái, một mái hay nhiều mái
Lăng thờ, cổng khu lăng (chiều cao)176 · 197 · 217Khu lăng mộ gia đình, dòng họ
Mộ đá đơn đá xanh, kích thước tham khảo 81 × 127 cm theo thước Lỗ Ban
Mẫu mộ đá đơn đá xanh của An Thịnh

Bảng trên là kích thước tham khảo phổ biến. Kích thước cuối cùng còn phụ thuộc lô đất, số người, kiểu mộ và mẫu hoa văn gia đình chọn. Muốn xem thực tế từng kiểu, gia đình có thể xem các mẫu lăng mộ đá của xưởng, hoặc mẫu mộ đá đơn đá xanh đang làm.

Chưa chắc khu đất nhà mình hợp với kích thước nào? Chụp ảnh khu đất, ghi chiều dài, chiều rộng rồi gửi Zalo 0926.383.568. An Thịnh gửi lại 2–3 phương án đều nằm ở cung tốt.

Quy định của Nhà nước về diện tích phần mộ

Ngoài thước Lỗ Ban, kích thước mộ còn phải nằm trong giới hạn pháp luật. Theo Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (Điều 4):

  • mỗi phần mộ hung táng hoặc chôn cất một lần dùng không quá 5 m² đất;
  • mỗi phần mộ cát táng dùng không quá 3 m²;
  • diện tích này không tính đường đi giữa các lô mộ, hàng mộ.

Các kích thước trong bảng đều nằm trong giới hạn này. Ví dụ, mộ đá đôi 133 × 176 cm chiếm khoảng 2,34 m², mộ đá đơn 89 × 147 cm khoảng 1,31 m². Nhiều nghĩa trang quy hoạch còn chia lô với kích thước cố định và có quy định riêng của địa phương. Vì vậy gia đình nên hỏi ban quản lý nghĩa trang kích thước lô trước khi chọn mẫu.

Chọn kích thước theo khu đất và số người: kinh nghiệm từ xưởng

Cách chọn đơn giản nhất là đo khu đất trước, rồi lấy con số Lỗ Ban gần nhất nhỏ hơn khu đất, chừa đủ lối để thắp hương, quét dọn. Ở xưởng, gia đình thường gửi chúng tôi một tấm ảnh khu đất kèm số đo. Từ đó chúng tôi đề xuất vài phương án, phương án nào cũng nằm ở cung tốt cả chiều dài, chiều rộng lẫn chiều cao.

Một vài tình huống hay gặp:

  • Nghĩa trang có lô sẵn: chọn theo kích thước lô. Ví dụ lô rộng khoảng 1 m, dài khoảng 1,5 m thì mộ đá đơn 81 × 127 cm vừa vặn, vẫn còn chỗ đi lại (số liệu minh họa).
  • Mộ cải táng (sang cát): tiểu nhỏ nên mộ cũng nhỏ hơn mộ hung táng; cỡ 69 × 107 cm hoặc 81 × 127 cm là đủ, và không quá 3 m² theo quy định.
  • Mộ đôi cho hai cụ: nếu hiện mới đặt một cụ, nên làm mộ đôi ngay từ đầu, chừa sẵn vị trí. Như vậy sau này không phải phá mộ để mở rộng. Gia đình còn phân vân thì xem thêm bài so sánh mộ đơn và mộ đôi, hoặc các mẫu mộ đá đôi.
  • Khu lăng mộ gia đình, dòng họ: tính kích thước tổng thể của mộ, tường bao, lan can đá và cổng theo cùng một hệ thước, để cả khu cân đối.
Mẫu mộ đá đôi hai mái cho ông bà, cha mẹ đặt chung một bệ

Những sai lầm thường gặp khi chọn kích thước mộ

Sai lầm phổ biến nhất là dùng nhầm thước: đo mộ bằng thước 52,2 cm hoặc 42,9 cm vốn dành cho nhà ở. Các lỗi khác gia đình nên tránh:

  • Chỉ xem chiều dài, quên chiều rộng và chiều cao. Cả ba số đo đều nên rơi vào cung tốt.
  • Chọn số sát ranh giới cung, như trường hợp 167 cm đã nêu ở trên.
  • Không thống nhất cách đo với thợ: đo phủ bì hay đo lòng, có tính bệ móng không. Nên ghi rõ trên bản vẽ.
  • Làm mộ to hơn lô đất hoặc vượt diện tích cho phép, đến khi lắp đặt mới phải cắt sửa.

Khi nào không cần quá câu nệ thước Lỗ Ban?

Thước Lỗ Ban là quan niệm dân gian, không phải quy định bắt buộc. Khi nghĩa trang đã quy định sẵn kích thước lô, gia đình nên theo quy định đó trước, rồi chọn con số Lỗ Ban gần nhất mà không vượt lô. Một số gia đình theo đạo Công giáo, hoặc chôn ở nghĩa trang giáo xứ, thường ưu tiên quy định của nghĩa trang và thẩm mỹ chung hơn là Lỗ Ban; tham khảo thêm các mẫu mộ đá công giáo.

Với mộ tròn, mộ có nhiều tầng mái, đường kính và chiều cao quan trọng hơn chiều dài. Gia đình có thể xem thêm các mẫu mộ tròn bằng đá để hình dung tỉ lệ.

Mộ tròn bằng đá chạm hoa văn, kích thước tính theo đường kính

An Thịnh tư vấn kích thước mộ như thế nào?

An Thịnh tư vấn kích thước miễn phí, kèm bản vẽ để gia đình xem trước khi làm:

  1. Gửi thông tin: số đo khu đất, ảnh vị trí và kiểu mộ gia đình thích, qua Zalo hoặc điện thoại 0926.383.568.
  2. Nhận phương án: xưởng đề xuất 2–3 kích thước đều nằm ở cung tốt và gửi bản vẽ 2D – 3D miễn phí.
  3. Chốt mẫu: thống nhất kích thước, loại đá, hoa văn và cách đo ghi trên bản vẽ.
  4. Chế tác và lắp đặt: nghệ nhân làng đá Vĩnh Thịnh chế tác theo bản vẽ đã duyệt, rồi vận chuyển, lắp đặt tại nơi.

Nhận phương án kích thước và bản vẽ miễn phí – gọi hoặc nhắn Zalo cho xưởng:

Câu hỏi thường gặp về kích thước mộ đá

Xây mộ dùng thước Lỗ Ban nào?

Xây mộ dùng thước Lỗ Ban 38,8 cm, loại dành cho âm phần (mộ, bàn thờ, đồ thờ). Không dùng thước 52,2 cm hay 42,9 cm, vì hai loại này dành cho nhà ở.

Kích thước mộ đá đơn đẹp là bao nhiêu?

Mộ đá đơn hay làm theo các kích thước rộng × dài 81 × 127 cm, 89 × 133 cm hoặc 89 × 147 cm. Cả ba đều rơi vào cung tốt của thước Lỗ Ban 38,8 cm. Với mộ cải táng hoặc lô đất hẹp, có thể chọn 69 × 107 cm.

Kích thước mộ đá đôi chuẩn Lỗ Ban là bao nhiêu?

Mộ đá đôi thường làm 107 × 133 cm, 127 × 147 cm hoặc 133 × 176 cm, tùy độ rộng khu đất. Cả ba cỡ đều nhỏ hơn nhiều so với giới hạn 5 m² cho mỗi phần mộ theo Nghị định 23/2016/NĐ-CP.

Kích thước mộ tròn theo phong thủy là bao nhiêu?

Mộ tròn tính theo đường kính. Các đường kính hay chọn là 107, 127, 133, 147 và 155 cm, đều rơi vào cung tốt của thước Lỗ Ban 38,8 cm.

Mộ đá nhỏ nhất làm được kích thước bao nhiêu?

Mộ đá nhỏ hay làm là 69 × 107 cm, thường dùng cho mộ cải táng. Nhỏ hơn nữa vẫn làm được, miễn chọn số đo rơi vào cung tốt và phù hợp với tiểu hoặc hũ cốt.

Diện tích mộ tối đa được phép là bao nhiêu?

Theo Nghị định 23/2016/NĐ-CP, mỗi phần mộ hung táng hoặc chôn cất một lần không quá 5 m², mỗi phần mộ cát táng không quá 3 m², không tính đường đi giữa các lô mộ. Địa phương và từng nghĩa trang có thể có quy định chặt hơn.

Chọn đúng kích thước từ đầu

Chỉ cần nhớ ba điều: dùng thước 38,8 cm; cả dài, rộng, cao đều rơi vào cung tốt và không sát ranh giới cung; không vượt lô đất và giới hạn diện tích. Nếu gia đình muốn chắc chắn, hãy gửi số đo khu đất cho An Thịnh. Xưởng sẽ đề xuất kích thước mộ đá chuẩn Lỗ Ban và gửi bản vẽ miễn phí trước khi làm.

Bài viết của xưởng Lăng mộ đá An Thịnh, làng đá Vĩnh Thịnh, xã Biện Thượng, Thanh Hóa. Cập nhật ngày 17/10/2026.