Kích thước mộ cải táng: huyệt mộ, mộ đá cải táng theo thước Lỗ Ban và giới hạn 3 m²

Kích thước mộ cải táng nhỏ hơn mộ chôn lần đầu, vì mộ chỉ cần chứa tiểu hài cốt chứ không chứa quan tài. Theo bảng tra của An Thịnh trên thước Lỗ Ban 38,8 cm, mộ đá đơn cải táng thường làm 69 × 107 cm hoặc 79 × 127 cm (rộng × dài), mộ đôi 107 × 133 cm, mộ tròn đường kính 107 cm. Theo Nghị định 23/2016/NĐ-CP, mỗi phần mộ cát táng dùng không quá 3 m² đất. Còn kích thước huyệt mộ cải táng thì không có con số chung: huyệt tính theo cỡ tiểu thật và quy định của từng nghĩa trang.

Khu lăng gia đình đá xanh đen có lan can, lăng thờ ba mái và bốn mộ cải táng giữa sân
Bốn mộ cải táng đá xanh đen trong khu lăng gia đình – công trình của xưởng An Thịnh

Gần ngày sang cát, nhiều gia đình mới đi hỏi cỡ mộ và nhận về mỗi nơi một con số. Có nhà đặt mộ theo cỡ mộ chôn lần đầu, ra nghĩa trang mới thấy lô quy tập của họ chỉ vừa một ngôi mộ nhỏ. Dưới đây là những gì cần biết để chốt đúng cỡ ngay từ đầu.

Mộ cải táng (cát táng, sang cát) là gì?

Mộ cải táng là ngôi mộ đặt hài cốt lâu dài sau khi bốc từ mộ hung táng. Pháp luật gọi là mộ cát táng; dân gian gọi việc này là sang cát, bốc mộ hay bốc mả.

Theo Điều 2 Nghị định 23/2016/NĐ-CP, cải táng là chuyển xương cốt từ mộ hung táng sang hình thức táng khác; cát táng là mai táng hài cốt sau cải táng hoặc lưu tro cốt sau hỏa táng. Như vậy mộ đặt hũ tro cốt cũng thuộc diện cát táng.

Thông tư 21/2021/TT-BYT (Điều 9) quy định từ khi mai táng đến khi cải táng không dưới 36 tháng. Chọn năm, chọn ngày sang cát là tập quán dân gian, mỗi vùng một lệ; phần thời điểm có trong bài xây mộ sau bao lâu.

Mộ cải táng khác mộ hung táng, mộ chôn một lần thế nào về kích thước?

Mộ cải táng nhỏ hơn và có giới hạn diện tích chặt hơn: tối đa 3 m² cho mỗi phần mộ cát táng, so với 5 m² cho mộ hung táng và mộ chôn cất một lần (Điều 4, Nghị định 23/2016/NĐ-CP). Bảng dưới so sánh để gia đình biết mình đang ở trường hợp nào.

Mộ hung táng / chôn cất một lầnMộ cải táng (cát táng)
Đặt bên dướiQuan tài, thi hàiTiểu hài cốt hoặc hũ tro cốt
Diện tích đất tối đa mỗi phần mộ5 m²3 m²
Cỡ mộ đá đơn hay chọn (rộng × dài)79 × 127 · 87 × 133 · 87 × 145 cm69 × 107 · 79 × 127 cm
Mộ tạm hay lâu dàiHung táng là tạm; chôn một lần là lâu dàiLâu dài

Các cỡ mộ trong bảng lấy từ bảng kích thước mộ đá chuẩn Lỗ Ban của xưởng. Gia đình đang tìm kích thước xây mộ không cải táng (chôn một lần) thì dùng cột bên trái; mộ hung táng sẽ cải táng sau vài năm thì phần lớn chỉ làm mộ đơn giản, chờ sang cát rồi mới làm mộ đá.

Bảng kích thước mộ đá cải táng tham khảo theo thước Lỗ Ban

Mộ đá cải táng hay làm ở cỡ 69 × 107 cm (lô hẹp) hoặc 79 × 127 cm (lô vừa). Mọi con số dưới đây rơi vào cung tốt của thước Lỗ Ban 38,8 cm, loại thước dân gian dùng cho âm phần. Số đo là kích thước phủ bì, tức đo ngoài cùng của ngôi mộ.

Loại mộ cải tángKích thước (cm)Cung trên thước 38,8 cmDiện tích mộ chiếmThường chọn khi
Mộ đá đơn cỡ nhỏ69 × 107Hưng × Hưngkhoảng 0,74 m²Lô quy tập hẹp, mộ gọn
Mộ đá đơn cỡ vừa79 × 127Đinh × Vượngkhoảng 1,00 m²Lô vừa, muốn mộ cân hơn
Mộ đá đơn lô rộng87 × 133 · 87 × 145Vượng × Nghĩa · Vượng × Hưngkhoảng 1,16 · 1,26 m²Lô rộng, muốn mộ bề thế hơn
Mộ đá đôi cải táng107 × 133Hưng × Nghĩakhoảng 1,42 m²Ông bà, cha mẹ chung một bệ
Mộ trònđường kính 107Hưngkhoảng 0,90 m²Thích dáng mộ tròn, lô nhỏ
Chiều cao (cả mái)79 · 107 · 127 · 145Đinh · Hưng · Vượng · Hưng—Không mái hoặc một mái lấy số thấp; nhiều tầng mái lấy số cao

Cách tính cung: lấy số đo (cm) trừ dần 38,8 cho tới khi còn nhỏ hơn 38,8, rồi xem phần dư rơi vào cung nào (cách tra chi tiết có ở bài bảng kích thước Lỗ Ban). Ví dụ 107 − 2 × 38,8 = 29,4 cm, nằm trong khoảng 27,16 – 31,04 cm, là cung Hưng. Diện tích tính bằng rộng × dài phủ bì, chưa kể lối đi; mộ tròn tính theo diện tích hình tròn.

Thước Lỗ Ban là quan niệm phong thủy dân gian, không phải quy định bắt buộc. Đó cũng là phần trả lời cho câu hỏi kích thước mộ cải táng phong thủy: gia đình coi trọng thì chọn số rơi vào cung tốt cả ba chiều dài, rộng, cao; có thầy quen thì hỏi thêm trước khi chốt.

Mộ đá đơn đá xanh rêu tựa vòm, thân chạm chữ Phúc, đặt trên sân gạch
Mộ đá đơn đá xanh rêu – Công trình của xưởng Lăng mộ đá An Thịnh (đã làm mờ tên trên bia)

Chưa biết lô của nhà mình hợp cỡ nào? Đo chiều dài, chiều rộng lô đất, chụp một tấm ảnh rồi gửi Zalo 0946.301.936, An Thịnh gửi lại 2–3 phương án kích thước mộ cải táng đều nằm ở cung tốt.

Kích thước huyệt mộ cải táng tính thế nào?

Kích thước huyệt mộ cải táng tính theo cỡ tiểu (hoặc hũ tro cốt) thật, cộng thêm khoảng hở để đặt tiểu cho ngay ngắn; không có một con số chuẩn dùng chung cho mọi nơi. Thông tư 21/2021/TT-BYT về vệ sinh trong mai táng không quy định kích thước hay độ sâu huyệt, và Nghị định 23/2016/NĐ-CP chỉ giới hạn diện tích đất của phần mộ.

Ba điều quyết định cỡ huyệt, hay còn gọi là hố mộ:

  • Cỡ tiểu. Tiểu sành, tiểu xi măng, quách đá mỗi loại một cỡ, mỗi nơi làm cũng khác nhau. Cách chắc nhất là đo tiểu thật (dài, rộng, cao) hoặc hỏi nơi bán tiểu trước ngày sang cát.
  • Quy định của nghĩa trang. Nhiều nghĩa trang, nhất là khu quy tập của dòng họ, đã có kích thước lô và cách đặt tiểu. Hỏi ban quản lý trước khi đào.
  • Lệ địa phương. Đặt tiểu sâu hay nông, có xây hộc bao quanh hay không, mỗi vùng làm một kiểu; nên hỏi người có kinh nghiệm ở địa phương.

Nhiều gia đình cũng muốn kích thước Lỗ Ban của huyệt mộ rơi vào cung tốt. Khi đó vẫn dùng thước 38,8 cm và cách tính cung như ở bảng trên, chọn số gần nhất vừa đủ chứa tiểu.

An Thịnh làm phần mộ đá đặt phía trên, không nhận xây hộc đặt tiểu. Phần huyệt và hộc, gia đình làm theo lệ địa phương; khi đặt mộ đá, báo cho xưởng số đo lô và cỡ tiểu để vẽ mộ cho khớp.

Chọn cỡ mộ cải táng theo lô đất và nghĩa trang

Cách chọn đơn giản nhất là hỏi kích thước lô trước, rồi lấy cỡ mộ Lỗ Ban gần nhất nhỏ hơn lô, chừa đủ chỗ để thắp hương, quét dọn. Đừng chọn mẫu trước rồi mới đi đo lô.

  • Lô quy tập của dòng họ: các lô thường bằng nhau và khá hẹp; mộ đơn 69 × 107 cm là cỡ hay vừa.
  • Nghĩa trang chung, lô riêng từng gia đình: đo lô, rồi chọn giữa 69 × 107 và 79 × 127 cm tùy chỗ còn lại.
  • Đất vườn, đất gia đình: vẫn trong giới hạn 3 m² mỗi phần mộ cát táng; có thể chọn 87 × 133 hoặc 87 × 145 cm nếu muốn mộ bề thế hơn.
  • Nghĩa trang quy định chiều cao: chọn mộ không mái hoặc một mái (cao 79 hoặc 107 cm).

Điều 9 Nghị định 23/2016 yêu cầu kích thước, kiểu dáng mộ, bia mộ theo quy hoạch chi tiết của nghĩa trang. Tiêu chuẩn TCVN 9412:2012 về mộ và bia mộ cũng có bảng kích thước tối đa cho mộ cát táng, nhưng các bản trích trên mạng ghi số không thống nhất; con số đang áp dụng, ban quản lý nghĩa trang là nơi trả lời chắc nhất.

Mẫu cỡ nhỏ có trong các mẫu mộ đá đơn của xưởng.

Mộ cải táng cho gia đình có nhiều cụ

Khi sang cát cho nhiều cụ một lúc, hoặc quy tập các cụ về một khu, gia đình thường chọn một trong ba cách: mỗi cụ một mộ đơn nhỏ xếp hàng, ông bà chung một mộ đôi, hoặc làm cả khu lăng gia đình có lăng thờ.

Cách bố tríKích thước tham khảoHợp khi
Mỗi cụ một mộ đơn, xếp thành hàng69 × 107 hoặc 79 × 127 cm mỗi mộKhu quy tập đã chia lô; các cụ cải táng vào những năm khác nhau
Mộ đôi cải táng cho ông bà107 × 133 cmHai cụ muốn chung một bệ, hai bia cạnh nhau
Khu lăng gia đình (mộ, lăng thờ, lan can)Tính tổng thể theo khu đấtĐất rộng, muốn cả khu đồng bộ một loại đá

Ví dụ minh họa: bốn mộ đơn 69 × 107 cm xếp hai hàng chiếm khoảng 4 × 0,74 = 2,95 m² mặt bằng mộ, chưa kể lối đi giữa các mộ. Mỗi phần mộ vẫn phải nằm trong giới hạn 3 m².

Mộ đá đôi đá xanh ghi sáng không mái, hai tựa bia chạm mây đặt song song, thân mộ hai ô chạm chữ Phúc
Mộ đá đôi không mái chạm chữ Phúc – công trình của xưởng An Thịnh

Nếu ông bà sẽ cải táng cách nhau vài năm, có thể làm mẫu mộ đá đôi ngay từ lần đầu và chừa sẵn ô cho cụ sau, khỏi phải tháo mộ để nới ra. Khu nhiều mộ thì nên tính kích thước mộ, lan can, lăng thờ theo cùng một hệ thước để cả khu cân đối; cách làm có trong bài thiết kế khu lăng mộ dòng họ.

Khu lăng mộ đá xanh đen dòng họ với hàng chục mộ cải táng tựa ngai xếp hàng trước lăng thờ
Khu mộ cải táng dòng họ, đá xanh đen – công trình của xưởng An Thịnh

Lưu ý khi đặt làm mộ cải táng bằng đá

Ở xưởng, trước khi vẽ một ngôi mộ cải táng, chúng tôi cần biết bốn điều: cỡ tiểu hoặc hũ tro, kích thước lô, quy định chiều cao của nghĩa trang, và ngày gia đình định sang cát. Thiếu một trong bốn điều đó thì bản vẽ dễ phải sửa.

  1. Báo rõ là mộ cải táng để xưởng không vẽ theo cỡ mộ hung táng.
  2. Thống nhất cách đo: ghi trên bản vẽ là đo phủ bì hay đo lòng, có tính bệ móng không.
  3. Chọn số Lỗ Ban cho cả ba chiều, không lấy số sát ranh giới cung.
  4. Đặt sớm nếu muốn có mộ đá đúng ngày sang cát. Nhiều nơi cải táng vào cuối năm, dịp xưởng nhiều việc; lịch sửa sang mộ trong năm xem bài sửa mộ vào tháng nào.
  5. Tính đường vào: mộ nhỏ nhưng vẫn là những khối đá nặng; lối vào hẹp thì báo trước để xưởng tính cách chia khối.

Lăng mộ đá An Thịnh có xưởng tại làng nghề đá Vĩnh Thịnh (QL 217, xã Biện Thượng, Thanh Hóa; địa chỉ cũ Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc), làm ba loại đá xanh Thanh Hóa: Đá Xanh Ghi Sáng, Đá Xanh Rêu (có làm đánh dầu bóng) và Đá Xanh Đen; không làm đá trắng hay granite. Trong 6 năm, xưởng đã làm hơn 300 công trình, trên 2.000 ngôi mộ ở 29 tỉnh thành; gia đình có thể đến xưởng xem đá thật trước khi chọn.

Quy trình đặt làm:

  1. Gửi thông tin: cỡ tiểu, kích thước lô, ảnh vị trí, ngày dự định sang cát.
  2. Nhận bản vẽ 2D – 3D miễn phí với 2–3 phương án kích thước đều ở cung tốt.
  3. Chế tác tại xưởng theo bản vẽ đã duyệt.
  4. Vận chuyển, lắp đặt tận nơi trên toàn quốc.

Gọi 0946.301.936 hoặc nhắn Zalo để gửi kích thước lô và cỡ tiểu, An Thịnh tư vấn cỡ mộ cải táng và gửi bản vẽ miễn phí.

Câu hỏi thường gặp về kích thước mộ cải táng

Kích thước mộ cải táng bao nhiêu là chuẩn?

Không có kích thước bắt buộc, chỉ có giới hạn diện tích 3 m² cho mỗi phần mộ cát táng theo Nghị định 23/2016/NĐ-CP. Theo thước Lỗ Ban 38,8 cm, mộ đá đơn cải táng hay làm 69 × 107 cm hoặc 79 × 127 cm.

Kích thước mộ đôi cải táng là bao nhiêu?

An Thịnh có làm mộ đá đôi cải táng. Cỡ thường làm là 107 × 133 cm, nhỏ nhất trong dãy mộ đôi chuẩn Lỗ Ban của xưởng, vì mỗi bên chỉ cần đặt vừa một tiểu. Lô rộng hơn có thể chọn cỡ mộ đôi lớn hơn.

Mộ cải táng đào sâu bao nhiêu?

Theo các văn bản chúng tôi đã tra (Nghị định 23/2016, Thông tư 21/2021), không có độ sâu bắt buộc cho huyệt cát táng; một số tỉnh, nghĩa trang có quy chế riêng. Gia đình nên hỏi ban quản lý nghĩa trang và theo lệ địa phương trước ngày sang cát.

Mộ đặt hũ tro cốt có làm cỡ như mộ cải táng không?

Có. Mộ đặt tro cốt sau hỏa táng cũng thuộc diện cát táng, giới hạn 3 m² mỗi phần mộ. Hũ tro thường nhỏ hơn tiểu nên có thể chọn cỡ nhỏ nhất, miễn số đo vẫn rơi vào cung tốt.

Kích thước xây mộ không cải táng (chôn một lần) khác gì?

Mộ chôn một lần chứa quan tài nên lớn hơn, giới hạn 5 m² mỗi phần mộ. Mộ đá đơn loại này hay làm 79 × 127, 87 × 133 hoặc 87 × 145 cm.

Biết cỡ tiểu và cỡ lô trước, rồi mới chốt kích thước mộ cải táng

Kích thước mộ cải táng dễ chọn khi gia đình đã có hai con số: cỡ tiểu và cỡ lô. Phần còn lại là chọn số rơi vào cung tốt và không vượt 3 m². Gửi hai con số đó cho An Thịnh, xưởng sẽ đề xuất kích thước và gửi bản vẽ miễn phí để cả nhà cùng xem trước ngày sang cát.

Gọi 0946.301.936 · Nhắn Zalo 0946.301.936 · Gửi yêu cầu tư vấn

Bài viết của xưởng Lăng mộ đá An Thịnh, làng nghề đá Vĩnh Thịnh, xã Biện Thượng, Thanh Hóa.